ngoại xâm

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự xâm lược, đánh phá từ bên ngoài: Chỉ hành động quân sự của một quốc gia, thế lực nước ngoài tiến hành xâm chiếm, tấn công ồ ạt trên quy mô lớn nhằm mục đích chiếm đoạt lãnh thổ, tài nguyên hoặc áp đặt sự thống trị lên một quốc gia khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lịch sử dân tộc ta ghi nhận nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm vĩ đại.
    • Ý chí đánh đuổi ngoại xâm đã trở thành sức mạnh tinh thần của toàn dân.
    • Các di tích lịch sử minh chứng cho tinh thần chống ngoại xâm kiên cường.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "âm mưu ngoại xâm": chỉ những kế hoạch, ý đồ mật của thế lực bên ngoài nhằm xâm lược.
    • Quân dân ta đã làm thất bại mọi âm mưu ngoại xâm.
  • "cuộc xâm lược ngoại xâm": cụm từ nhấn mạnh tính chất một cuộc tấn công quân sự từ bên ngoài.
    • Đất nước phải đối mặt với một cuộc xâm lược ngoại xâm trên quy mô lớn.
Biến thể từ gần giống
  • Xâm lược (động từ/danh từ): hành động dùng lực tấn công xâm chiếm lãnh thổ của nước khác. (Từ này rộng hơn, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh, trong khi ngoại xâm thường nhấn mạnh nguồn gốc "từ bên ngoài" mang sắc thái trang trọng, lịch sử).
  • Giặc ngoại xâm (danh từ): kẻ thù xâm lược từ bên ngoài.
  • Giặc ngoại bang (danh từ): kẻ thù nước ngoài (cách nói cổ, trang trọng).
Từ đồng nghĩa
  • Xâm lăng: (từ Hán Việt) chỉ hành động xâm lược, thôn tính.
  • Xâm chiếm: nhấn mạnh hành động chiếm đóng bằng lực.
Từ trái nghĩa
  • Tự chủ: quyền tự mình quyết định vận mệnh, không bị phụ thuộc hay chi phối từ bên ngoài.
  • Độc lập: trạng thái một quốc gia không bị lệ thuộc, không bị xâm phạm chủ quyền.
Thành ngữ liên quan
  • "Chống ngoại xâm": cụm từ cố định, phổ biến, chỉ hành động đấu tranh trang hoặc bằng mọi hình thức để chống lại sự xâm lược từ bên ngoài.
    • Truyền thống chống ngoại xâm niềm tự hào của dân tộc.
  • "Đánh đuổi ngoại xâm": hành động quyết liệt nhằm đẩy lùi hoàn toàn thế lực xâm lược.
    • Quân dân một lòng với quyết tâm đánh đuổi ngoại xâm.
  1. Sự chiếm đoạt hoặc đánh phá đất đai do quân đội nước ngoài tiến hành ồ ạt, theo qui mô lớn: Dân tộc Việt Nam truyền thống chống ngoại xâm.